Khi nào chuyển đổi mục đích sử dụng đất không cần xin phép

Khi nào chuyển đổi mục đích sử dụng đất không cần xin phép

Chuyển mục đích sử dụng đất không cần xin phép là mong muốn của nhiều người dân. Tùy thuộc vào từng loại đấtmà người dân có thể không phải xin phép cơ quan Nhà nước khi chuyển. Vậy trên thực tế là những loại đất nào “không cần xin phép mà vẫn được chuyển” và các thủ tục cần thiết khi thực hiện thủ tục CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT KHÔNG CẦN XIN PHÉP. Chúng tôi sẽ giúp các bạn tìm hiểu chi tiết qua bài viết sau.

Chuyển mục đích sử dụng đất

Chuyển mục đích sử dụng đất

Chuyển đổi mục đích sử dụng đất

Chuyển mục đích sử dụng đất là sự thay đổi về mục đích sử dụng đất so với loại đất ban đầu bằng quyết định hành chính trong trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép hoặc việc đăng ký đất đai trong trường hợp không phải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Các trường hợp chuyển đổi mục đích sử dụng đất không cần xin phép

Cụ thể, theo Khoản 1 Điều 12 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT thì trong 05 trường hợp sau đây, khi chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng cần phải tiến hành đăng ký biến động:

  • Chuyển đất trồng cây hàng năm sang đất nông nghiệp khác gồm: đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm.
  • Chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản sang trồng cây lâu năm.
  • Chuyển đất trồng cây lâu năm sang đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây hàng năm.
  • Chuyển đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở.
  • Chuyển đất thương mại, dịch vụ sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ hoặc đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp sang đất xây dựng công trình sự nghiệp.

Mẫu đơn đăng ký biến động đất đai

Mẫu đơn đăng ký biến động đất đai

Thủ tục đăng ký biến động đất đai Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền

Người có nhu cầu chuyển đổi nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền:

  • Hồ sơ đăng ký biến động ( Khoản 2 Điều 11 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT) bao gồm:

Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận).

  • Cơ quan có thẩm quyền đăng ký biến động : Văn phòng đăng ký đất đai

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có nhu cầu nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả. Trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã phải chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.

Tiếp nhận và xử lý hồ sơ

Tại văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết, xác nhận vào Đơn đăng ký, xác nhận mục đích sử dụng đất vào Giấy chứng nhận, chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có), trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đổi với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Trả kết quả

Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết, trừ trường hợp phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính với đất.

Phí chuyển mục đích đất không cần xin phép

Phí chuyển mục đích đất không cần xin phép

Chuyển mục đích sử dụng đất không xin phép có tốn phí không?

Theo Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/1/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 của Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 6/1/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai):

Thì người sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp trên sẽ không cần phải thực hiện xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà chỉ cần thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai. Kết hợp với điều kiện quy định về nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải xin phép cơ quan nhà nước thì có thể hiểu pháp luật không bắt người có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất trong 05 trường hợp cụ thể đã nêu tại mục trên.

Như vậy, không phải bất cứ khi nào chuyển mục đích sử dụng đất người dân đều phải xin phép cơ quan có thẩm quyền. Mà căn cứ theo quy định trên sẽ có 05 trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất mà không cần xin phép tuy nhiên người chuyển mục đích sử dụng đất phải tiến hành đăng ký biến động đất đai theo quy định của pháp luật.

>>> Xem thêm:

Trên đây là bài viết của chúng tôi về các trường hợp chuyển đổi mục đích sử dụng đất không cần xin phép. Nếu bạn đọc có vướng mắc gì về vấn đề trên vui lòng liên hệ với Công ty Luật Long Phan PMT qua số hotline 1900.63.63.87 gặp LUẬT SƯ NHÀ ĐẤT để được TƯ VẤN LUẬT ĐẤT ĐAI chi tiết. Xin cảm ơn!

via Thủ Tục Hành Chính Đất Đai – Luật Long Phan PMT https://luatlongphan.vn/khi-nao-chuyen-doi-muc-dich-su-dung-dat-khong-can-xin-phep


Xem tai lieu online

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Thủ tục góp vốn bằng tài sản không đăng ký quyền sở hữu

Có được thay đổi kháng cáo tại phiên tòa phúc thẩm dân sự